Các loại đá mài máy cầm tay: chọn đá cắt, đá mài theo vật liệu và cỡ 100–125 mm

PHỤ KIỆN MÁY MÀI

Các loại đá mài máy cầm tay chia làm hai nhóm chính: đá cắt (mỏng, phẳng, chỉ dùng mép) và đá mài (dày, lõm tâm, dùng mặt). Chọn đúng nhóm trước, rồi chọn theo vật liệu (sắt, inox, bê tông), theo cỡ máy 100 hay 125 mm, và cuối cùng đọc nhãn đá để chắc tốc độ và hạn dùng phù hợp.

T41 / T27
Số hiệu kiểu đá cắt phẳng và đá mài lõm tâm in trên nhãn
oSa / Milwaukee
≥ tốc độ máy
Tốc độ ghi trên đá phải bằng hoặc cao hơn tốc độ máy
Sách hướng dẫn Milwaukee
3 năm
Hạn dùng tối đa của đá liên kết nhựa kể từ ngày sản xuất
oSa
0,8–1,9 mm
Độ dày dòng đá cắt mỏng PRO+ của Milwaukee
milwaukeetool.eu

01

Đá cắt và đá mài máy cầm tay khác nhau thế nào

Đá cắt (Type 41, phẳng)

  • ✓Mỏng: dòng đá cắt mỏng của Milwaukee dày 0,8–1,9 mm
  • ✓Chỉ cắt bằng mép đá
  • ✓Lắp với chụp bảo vệ dành cho đá cắt (Type 1)

Đá mài (Type 27, lõm tâm)

  • ✓Dày: đá mài kim loại của Milwaukee dày 6 mm
  • ✓Mài bằng mặt đá, lõm tâm để đặt nghiêng
  • ✓Lắp với chụp bảo vệ Type 27

Nguồn: đá cắt mỏng PRO+, đá mài kim loại PRO+ (ký hiệu SG 27); loại chụp bảo vệ theo sách hướng dẫn M18 FSAG125XPDB.

Không mài bằng mặt đá cắt. Sách hướng dẫn máy mài Milwaukee ghi: “Không mài bằng mặt bên của đá cắt. Đá cắt dùng để mài bằng mép; lực tác động vào mặt bên có thể làm đá vỡ.” Đây là nguyên nhân tai nạn hay gặp khi tiện tay dùng đá cắt để mài ba via.

Ngoài hai nhóm này, Milwaukee còn dòng đá vừa cắt vừa mài (Combi Cutting & Grinding Discs) trong danh mục đá cắt kim loại (Milwaukee). Loại này tiện khi phải chuyển qua lại, nhưng vẫn phải dùng đúng chụp bảo vệ theo hướng dẫn của nhà sản xuất đá.

02

Chọn đá theo vật liệu: sắt, inox, bê tông

Sách hướng dẫn máy mài M18 FSAG125XPDB đưa ra nguyên tắc chọn hạt mài khá rõ (Milwaukee): mài thép, gang thì chọn đá nhôm ô-xít; mài đá, bê tông thì chọn đá silic cacbua; kim loại màu thì dùng đá gia cố sợi bông.

Vật liệu Loại hạt mài / phụ kiện Ký hiệu thường thấy trên nhãn Nguồn
Thép, sắt, gang Nhôm ô-xít Chữ A ở đầu mã đá (ví dụ A46…) Sách hướng dẫn Milwaukee; oSa
Inox, thép chịu axit, thép dụng cụ Đá cắt mỏng chuyên dụng Hãng ghi dùng cho inox trong mô tả sản phẩm Milwaukee PRO+
Đá tự nhiên, bê tông Silic cacbua; hoặc lưỡi kim cương cắt bê tông Chữ C ở đầu mã đá Sách hướng dẫn Milwaukee; danh mục lưỡi kim cương
Kim loại màu (nhôm, đồng…) Đá gia cố sợi bông — Sách hướng dẫn Milwaukee

Chữ cái đầu trong mã đá là loại hạt mài, theo tiêu chuẩn ISO 525 mà oSa yêu cầu in trên nhãn (ví dụ A46KV, A24SBF). Ở Việt Nam, người bán thường gọi theo việc như “đá cắt sắt”, “đá mài inox”, “đá mài bê tông”; khi mua, nên đối chiếu thêm mã in trên đá.

03

Cỡ 100 hay 125 mm, lỗ trục và độ dày

Quy tắc của hãng rất đơn giản: dùng đá “đúng kích thước ghi trên nhãn máy” và đường kính ngoài, độ dày phải nằm trong khả năng của máy (Milwaukee). Ví dụ máy M18 FSAG125XPDB: đá tối đa 125 mm, dày tối đa 6,35 mm, trục ren M14, tốc độ không tải 9.000 vòng/phút.

Cỡ đá Máy mài Milwaukee trên web Ghi chú
100 mm M18 FSAGV100XPDB, M18 FSAG100XB, M18 BLSAG100X Cỡ phổ biến cho việc nhẹ, máy gọn
125 mm M18 FSAGV125XPDB Cắt sâu hơn, mặt mài rộng hơn
230 mm M18 FLAG230XPDB Máy mài lớn, cắt vật dày
Không lắp đá to hơn cỡ máy, không dùng lại đá mòn của máy lớn. Sách hướng dẫn ghi: không dùng đá đã mòn từ máy lớn hơn, vì đá không được thiết kế cho máy đó thì chụp bảo vệ không che đủ và không an toàn. Đá 125 mm mòn còn 100 mm vẫn là đá của máy 125 mm.

Lỗ trục phải khớp với trục máy; đường kính lỗ là một trong các thông số oSa yêu cầu in trên nhãn đá. Đá mài 125 mm dòng PRO+ của Milwaukee có lỗ 22,2 mm. Với đá 100 mm, hãy đối chiếu đường kính lỗ in trên đá với trục máy trước khi lắp.

04

Cách đọc nhãn đá trong 30 giây

Theo yêu cầu ghi nhãn của oSa cho đá mài liên kết, mỗi viên đá dùng cho máy cầm tay phải có (oSa):

125 × 1,0 × 22,23A 46 T BF80 m/s · 12.200 /minT41EXP 10/2028Kích thước: đường kính × dày × lỗ trục (mm)Mã đá (ISO 525): hạt mài, độ hạt, độ cứng, chất kết dínhTốc độ tối đa: m/s và vòng/phútKiểu đá: T41 phẳng (đá cắt), T27 lõm tâm (đá mài)Hạn dùng: tối đa 3 năm từ ngày sản xuấtVạch màu: mã hoá tốc độ tối đa
Nhãn minh hoạ, không phải sản phẩm thật. Các mục bắt buộc theo yêu cầu ghi nhãn của oSa (Tổ chức an toàn vật liệu mài) dựa trên tiêu chuẩn EN 12413. 12.200 vòng/phút ứng với 80 m/s ở đường kính 125 mm.

Mục dễ bị bỏ qua nhất là hạn dùng. oSa ghi hạn dùng là bắt buộc với đá liên kết nhựa cho máy cầm tay (đá mỏng, đá cắt, đá mài ba via) và không được quá 3 năm kể từ ngày sản xuất (oSa). Độ ẩm làm giảm độ bền của loại đá này, nên đá cất lâu trong kho ẩm càng phải xem kỹ.

05

Năm quy tắc an toàn khi dùng đá cắt, đá mài

1

Tốc độ đá ≥ tốc độ máy. “Tốc độ định mức của phụ kiện phải ít nhất bằng tốc độ tối đa ghi trên máy” (sách hướng dẫn Milwaukee).
2

Đúng chụp bảo vệ. Chụp Type 27 khi mài, chụp Type 1 khi cắt; đá không được thò quá mép dưới chụp.
3

Không mài bằng mặt đá cắt. Lực ngang có thể làm đá cắt vỡ.
4

Không dùng đá mòn của máy lớn, không lắp đá quá cỡ. Chụp không che đủ.
5

Cất đá nơi khô, không đóng băng, trong bao bì gốc, đặt nằm phẳng, tránh thay đổi nhiệt độ lớn (oSa); bỏ đá đã quá hạn.

06

Đánh bóng inox có dùng đá mài không?

Đá mài dùng để bóc vật liệu, không phải để đánh bóng. Chính Milwaukee cũng xếp phụ kiện thành các nhóm riêng: đá cắt và đá mài (abrasive discs), nhám xếp (flap discs), nhám (sanding) và đánh bóng (polishing) (nhám xếp, đánh bóng). Muốn làm bóng mối hàn hay bề mặt inox, đi từ nhám xếp sang phụ kiện đánh bóng thay vì cố dùng đá mài.

07

Bảng chọn nhanh đá cho máy mài cầm tay

Việc cần làm Chọn loại Lưu ý
Cắt sắt hộp, thép tấm mỏng Đá cắt mỏng Type 41, hạt nhôm ô-xít Dùng chụp cắt; không mài bằng mặt đá
Cắt inox Đá cắt mỏng ghi dùng cho inox Hãng mô tả đá cắt mỏng ít hao vật liệu, ít tia lửa
Mài mối hàn, ba via thép Đá mài Type 27 dày 6 mm Dùng chụp Type 27, đặt nghiêng
Cắt, mài đá, bê tông Đá silic cacbua hoặc lưỡi kim cương Chọn đúng loại theo vật liệu ghi trên đá hoặc lưỡi
Làm bóng inox Nhám xếp rồi phụ kiện đánh bóng Không dùng đá mài để đánh bóng

Theo sách hướng dẫn máy mài và danh mục phụ kiện của Milwaukee; dòng “Cắt inox” dựa trên mô tả đá cắt mỏng PRO+ của hãng (ít hao vật liệu, ít tia lửa).

08

Câu hỏi thường gặp

Đá cắt sắt 100 mm loại nào tốt?
Chọn đá có đủ nhãn theo chuẩn: kích thước, tốc độ tối đa lớn hơn hoặc bằng tốc độ máy, kiểu Type 41, mã hạt nhôm ô-xít (chữ A) và còn hạn dùng. Đá có dấu oSa là đá của thành viên cam kết áp dụng tiêu chuẩn an toàn châu Âu.
Kích thước đá cắt sắt ghi thế nào?
Theo thứ tự đường kính × độ dày × đường kính lỗ, đơn vị mm, ví dụ 125 × 1,0 × 22,2. Đường kính phải bằng cỡ máy, độ dày trong giới hạn máy cho phép.
Có dùng đá 125 mm cho máy 100 mm được không?
Không. Hãng yêu cầu đường kính ngoài nằm trong khả năng của máy; đá to hơn thì chụp bảo vệ không che đủ.
Đá mài bê tông 100 mm khác đá mài sắt ở đâu?
Ở loại hạt mài. Hãng khuyên silic cacbua cho đá và bê tông, nhôm ô-xít cho thép và gang. Kiểm tra chữ cái đầu trong mã đá: C hay A.
Đá mài có hạn sử dụng không?
Có. Với đá liên kết nhựa cho máy cầm tay, oSa ghi hạn dùng bắt buộc và tối đa 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Chọn máy mài phù hợp với đá bạn dùng nhiều nhất

Máy mài pin Milwaukee cỡ 100, 125 và 230 mm. Gửi 3RTECH vật liệu và việc cần làm để được tư vấn máy và phụ kiện.

Xem máy mài pinM18 FSAGV125XPDB
Gọi 0933 960 585Gửi yêu cầu tư vấn